Cách Cấu Hình địa Chỉ IP Tĩnh Trên Linux


Khi bạn cần hệ thống Linux có địa chỉ IP tĩnh thay vì một địa chỉ được cài đặt động bởi DHCP, tất cả các gì nên làm là thực hiện một số thay đổi cấu hình và khởi động lại hệ thống. Hãy thi hành theo các bước sau đây để thực hiện chuyển đổi.

Địa chỉ IP trên các hệ thống Linux thường được gán tự động bởi các máy server Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP). Chúng được coi là “địa chỉ động” và cũng có thể thay đổi bất kể lúc nào hệ thống được khởi động lại. Tuy nhiên, khi một hệ thống nhập vai trò là máy chủ hoặc được quản lý từ xa, sẽ thuận lợi hơn nếu có địa chỉ tĩnh. Địa chỉ IP tĩnh cung cấp kết nối ổn định và nhất quán cho người sử dụng và ứng dụng.

May mắn thay, các bước cần có để thay đổi địa chỉ IP của hệ thống Linux từ động sang tĩnh khá dễ dàng. Tuy nhiên, quy trình sẽ không trùng lặp một ít tùy thuộc vào bản phân phối đang sử dụng. Bài viết hôm nay sẽ coi xét cách quản lý tác vụ này trên cả 2 hệ thống Red Hat (RHEL) và Ubuntu.

Không có lệnh dễ dàng nào để xác định xem địa chỉ IP trên hệ thống Linux được gán bởi DHCP hay là địa chỉ tĩnh. Nếu địa điểm IP trên hệ thống Linux thay đổi khi hệ thống khởi động lại, rõ ràng đây là địa điểm động. Nhưng ngay khi địa điểm động cũng có thể có thể không thay đổi. Cách tốt nhất là nhìn vào file cấu hình.

RHEL 8

Để cấu hình địa chỉ IP tĩnh trên hệ thống Red Hat, hãy bắt đầu bằng cách liệt kê kết nối của Network Manager (Trình quản lý mạng). Lệnh nmcli hiển thị bên dưới sẽ liệt kê các kết nối mạng và thiết bị trên hệ thống. Lưu ý rằng tên thiết bị và tên kết nối không giống nhau.

   $ nmcli dev status  DEVICE TYPE STATE CONNECTION  wlo1 wifi connected Comtrend7FB9  virbr0 bridge connected virbr0  enp3s0 ethernet unavailable --  lo loopback unmanaged --  virbr0-nic tun unmanaged --   

Để thay đổi giao diện mạng từ động sang tĩnh, bạn cần chỉnh sửa file trong thư mục /etc/sysconfig/network-scripts, đại diện cho giao diện chung. Trong ví dụ này, file kia được xem là ifcfg-Comtrend7BF9 ( ifcfg- theo sau là tên của kết nối). Dòng giao thức khởi động “BOOTPROTO = dhcp” luôn phải được thay đổi thành “BOOTPROTO = static” . Ngoài ra, địa chỉ IP được sử dụng phải được thêm vô file. Kết quả cuối cùng sẽ trông giống như thế này:

   HWADDR=7C:67:2A:CF:EF:9F  ESSID=Comtrend7FB9  MODE=Managed  KEY_MGMT=WPA-PSK  SECURITYMODE=open  MAC_ADDRESS_RANDOMIZATION=default  TYPE=Wireless  IPADDR=192.168.0.22  PROXY_METHOD=none  BROWSER_ONLY=no  BOOTPROTO=static  DEFROUTE=yes  IPV4_FAILURE_FATAL=no  IPV6INIT=yes  IPV6_AUTOCONF=yes  IPV6_DEFROUTE=yes  IPV6_FAILURE_FATAL=no  IPV6_ADDR_GEN_MODE=stable-privacy  NAME=Comtrend7FB9  UUID=2f5a6217-37c7-449f-bfaa-1d3fa5283482  ONBOOT=yes   

Chạy lệnh systemctl restart NetworkManager để thay đổi có hiệu lực.

Ubuntu 18.10

Lệnh nmcli (giao diện dòng lệnh của trình quản lý mạng) cũng có thể có thể được dùng để liệt kê các giao diện mạng trên hệ thống Ubuntu. Trong đầu ra bên dưới, chúng ta thấy cả giao diện loopback và mạng công cộng được liệt kê. Thiết bị trên hệ thống có thể có 1 tên khác, phản ánh địa thế của phần cứng.

   Ubuntu>  nmcli d  DEVICE TYPE STATE CONNECTION  enp0s25 ethernet unmanaged --  lo loopback unmanaged --   

Để kiểm tra cài đặt cấu hình giao diện mạng trên hệ thống Ubuntu, bạn sẽ sử dụng lệnh sau:

   Ubuntu>  cat /etc/network/interfaces  # interfaces(5) file used by ifup(8) and ifdown(8)  auto lo  iface lo inet loopback  auto enp0s25  iface enp0s25 inet dhcp   

Như bạn cũng đều có thể thấy từ dòng cuối cùng trong đầu ra này, giao diện eth0 hiện được gán bởi DHCP. Để thay đổi cài đặt thành động, bạn sẽ thay đổi “dhcp” thành “static” và thêm một số dòng khác. Ví dụ, trong file như hình bên dưới, “dhcp” đã được thay đổi thành “static” và chỉ định địa chỉ IP muốn sử dụng cùng với những cài đặt khác:

   # interfaces(5) file used by ifup(8) and ifdown(8)  auto lo  iface lo inet loopback  auto enp0s25  iface enp0s25 inet static  address 192.168.0.11  netmask 255.255.255.0  network 192.168.0.0  broadcast 192.168.0.255   

Khởi động lại dịch vụ mạng hoặc hệ thống để các thay đổi đã thi hành có hiệu lực.

Thay đổi cài đặt mạng chỉ nên được thi hành khi chúng không ảnh hưởng đến các kết nối ngày nay và bạn cũng đều có thể sao lưu các thay đổi nếu cần. Hãy tạo một bản sao của bất kỳ file cấu hình nào trước lúc bạn thay đổi. Sau đó đặt cho file đó một tên gọi dễ nhận biết.

Chúc bạn thực hiện thành công!

Biên tập: ITS

Quảng Cáo
Đặt Banner Quảng cáo, Textlink, Guest Post
Liên Hệ Ngay: 1900636343

Bài Viết Liên Quan


Quảng Cáo
Đặt Banner Quảng cáo, Textlink, Guest Post
Liên Hệ Ngay: 1900636343

Bài Viết Khác